
CHẤT LƯỢNG HOÀN HẢO
Chưa nhập từ khóa tìm kiếm
Độ brix (o Bx) được biết đến là thang đo phổ biết nhất dùng để đo chất rắn hòa tan trong các dung dịch hay thực phẩm xác định. Chất hòa tan này bao gồm: đường, các axit amin, khoáng chất, protein,..
Độ brix được sử dụng để biểu thị nồng độ (% trọng lượng) hoặc mật độ đường có trong dunng dịch, cũng có thể hiểu đơn giản độ brix là độ đường có trong cây trồng và các loại rau, củ, quả.
Giá trị brix được thể hiện bằng độ brix, là số gram đường sucrose có trong 100g dung dịch. Mỗi độ brix được hiểu là nồng độ chất rắn hòa tan 1% khi đo ở 20 oC. Ví dụ: Một dung dịch có ghi độ Brix bằng 10% có nghĩa trong 100g đó thì sẽ bao gồm 10g chất rắn hòa tan và 90g nước.

Nồng độ Brix là gì?
Khi đánh giá trái cây ngọt hay chua thường dùng tỉ lệ ngọt do độ brix hầu như chỉ có nồng độ đường và nồng nồng độ acid.
Tỷ lệ ngọt = o Bx / o Acid
Trong đó: o Bx là độ Brix, o Acid là nồng độ acid
Sẽ có các trường hợp sau:
Lưu ý: áp dụng công thức trên đối với độ acid được xác định bằng phương pháp chuẩn độ NaOH.
Hiện nay, để đo Brix người ta thường dựa trên hiện tượng khúc xạ ánh sáng (là hiện tượng mà tia sáng bị gãy khúc khi xiên góc giữa hai môi trường trong suốt). Tùy thuộc vào loại dung dịch mà có sự bẻ gãy tia sáng tạo thành góc khúc xạ khác nhau. Góc khúc xạ càng lớn thì mật độ chất rắn hòa tan càng lớn tương ứng độ brix càng cao. Công thức tính chỉ số khúc xạ
Chỉ số khúc xạ = tốc độ ánh sáng trong chân không / tốc độ ánh sáng xuyên qua chất đó
(Trong đó chỉ số khúc xạ của chân không có giá trị bằng 1)
Độ brix được đo bằng hiện tượng khúc xạ ánh sáng nên đường ảnh hưởng đến độ brix và độ khúc xạ nhiều nhất do mỗi phân tử đường có chứa ít nhất 24 liên kết cộng hóa trị trong một phân tử được cấu thành từ 20 đến 24 nguyên tử.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ brix đặc biệt là môi trường sống, vì vậy để điều chỉnh độ brix ta có thể sử dụng một số phương pháp sau:
Để đo độ brix người ta thường sử dụng Brix kế. Brix kế hay còn gọi là máy đo độ brix, khúc xạ kế,... là một trong những thiết bị chuyên dụng dùng để đo độ brix, hoạt động bằng nguyên lý khúc xạ ánh sáng. Brix kế được chia thành 2 loại phổ biến là bút đo độ ngọt và máy đo độ ngọt điện tử.
Bao gồm những sản phẩm nhỏ gọn có kích thước gần như một cây bút, được sử dụng khá phổ biến do sự tiện dụng và giá thành tốt, tuy nhiên so với máy đo độ ngọt điện tử thì khó hơn.
Cách sử dụng cơ bản:
Lưu ý: khi đo cần thử lại nhiều lần để cho ra kết quả chính xác nhất.
Đây là nhóm gồm các máy hiện đại được kết nối với màn hình LCD. Khi đo các thông số sẽ được hiển thị ngay trên màn hình. Loại máy này cho kết quả chính xác cao và tiện lợi nhưng giá thành cũng cao hơn so với bút đo.

Lưu ý khi sử dụng khúc xạ kế trong đo độ brix cho trái cây
Có thể tham khảo độ brix của một số loại trái cây phổ biến qua bảng giá trị brix dưới đây. Tuy nhiên bảng chỉ mang tính chất tham khảo, phụ thuộc vào giống cây mà có độ brix khác nhau.
Tên trái cây | Độ Brix | |||
Thấp | Trung bình | Cao | Tuyệt vời | |
Táo | 6 | 10 | 14 | 18 |
Bơ | 4 | 6 | 8 | 10 |
Chuối | 8 | 10 | 12 | 14 |
Việt quất | 10 | 14 | 16 | 20 |
Dưa hồng | 8 | 12 | 14 | 16 |
Thanh long ruột trắng | 8 | 13 | 15 | 17 |
Thanh long ruột đỏ | 8 | 14 | 16 | 18 |
Dừa | 8 | 10 | 12 | 14 |
Nho | 8 | 12 | 16 | 20 |
Bưởi | 6 | 10 | 14 | 18 |
Dưa lưới | 8 | 10 | 12 | 14 |
Quất | 4 | 6 | 8 | 10 |
Chanh vàng | 4 | 6 | 8 | 12 |
Xoài | 4 | 6 | 10 | 14 |
Cam | 6 | 10 | 16 | 20 |
Đu đủ | 6 | 10 | 18 | 22 |
Đào | 6 | 10 | 14 | 18 |
Lê | 6 | 10 | 12 | 14 |
Dứa | 12 | 14 | 20 | 22 |
Nho khô | 60 | 70 | 75 | 80 |
Mâm xôi | 6 | 8 | 12 | 14 |
Dâu tây | 6 | 10 | 12 | 14 |
Cà chua | 4 | 6 | 8 | 12 |
Độ brix được ứng dụng rông rãi trong các ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống như sản xuất bia, rượu, đường tinh luyện, chế biến nước trái cây, sữa, mật ong,...

Ứng dụng của độ brix trong sản xuất bia rượu

